Hệ hô hấp - đường hô hấp trên

Đường đi của khí là: Hầu → Tị hầu → Khẩu hầu → Thanh quản → Khí quản
- Khí không đi qua thanh hầu
- Chỉ có khẩu hầu mới là giao thoa hô hấp & tiêu hoá

Các chi tiết quan trọng của đường hô hấp trên
- Mũi: lỗ mũi trước, ổ mũi, cửa mũi sau, vách ngăn mũi, các xoang cạnh mũi, các xương xoăn, động mạch bướm khẩu cái, điểm mạch
- Hầu: tỵ hầu, khấu hầu, thanh hầu
- Thanh quản: dây thanh âm, sụn phễu, sụn giáp, sụn nhẫn, nắp thanh môn, ngách xoang lê, thần kinh thanh quản trên, thần kinh thanh quản quặt ngược
Mũi - Xoang - Các thành ổ mũi
Thành ngoài (thành xương hàm trên, 1 phần xương sàng): 3 xương xoăn
- Xương xoăn mũi trên và giữa: thuộc xương sàng
- Xương xoăn mũi dưới: xương độc lập
Thành trong: vách ngăn mũi
Khứu giác thuộc ngách mũi trên, tế bào TK khứu giác đi hướng lên
Có các vách ngăn giúp lỗ mũi gồ ghề hơn → gia tăng diện tích tiếp xúc với không khí

Tháp mũi

Thành ngoài - Xoang cạnh mũi
Các xương xoăn mũi tạo nên thành ngoài:
- Xương xoăn mũi trên và giữa là thuộc xương sàng
- Xương xoăn mũi dưới là một xương riêng có lỗ đổ là ống lệ tỵ

Các xoang cạnh mũi:
- Xoang sàng trước, xoang hàm trên và xoang trán đổ vào ngách mũi giữa
- Xoang sàng sau đổ vào ngách mũi trên
- Xoang bướm đổ vào vùng khứu giác ở hốc mũi (ngách bướm - sàng)

Niêm mạc đường hô hấp (tế bào lông chuyển) xuất hiện từ đường mũi → khí phế quản
Thành trong (vách ngăn mũi)
Vẹo vách mũi:
- Tình trạng phát triển của xương lá mía, mảnh thẳng đứng xương sàng và sụn vách mũi không đều nhau sẽ gây ra tình trạng
- Diễn ra ở 80% cá thể và tùy vào mức độ ảnh hưởng mà có phẫu thuật hay không

Thần kinh khứu giác (I)

Mạch máu
Chảy máu cam (chảy máu mũi):
- Thường gặp ở trẻ em
- Sốt, cao huyết áp, viêm mũi... → thành mạch dễ bị tổn thương
- Điểm mạch (thành trong): điểm dễ chảy máu mũi nhất
- Phải cúi đầu xuống và ép chặt điểm mạch bên mũi đang chảy máu

Một bệnh nhân nam nhập viện vì chảy máu mũi sau đợt sốt và cảm cúm trước đó 2 ngày. Hỏi tiền sử bệnh nhân không có va chạm hay chấn thương thời gian trước nhập viện. Vậy vị trí chảy máu mũi thường gặp ở bệnh nhân này ở vòng nào trong 6 mũi:
A. Trần ổ mũi B. Sàn ổ mũi C. Vách ngăn mũi (= thành trong) D. Trần ổ mũi
👉 Chọn câu C. Ở bệnh nhân chảy máu mũi sau, đặc biệt trên nền:
- Sốt, viêm mũi họng (sung huyết niêm mạc)
- Không có chấn thương
- Không phải xuất huyết nhẹ vùng trước
→ Vị trí hay gặp nhất là vách ngăn mũi phía sau, chứ không phải vùng Kiesselbach (vùng trước).
Chảy máu mũi bệnh lý nặng (khác chảy máu cam):
- ĐM bướm khẩu cái: nặng và khó cầm nhất
- ĐM hàm
Vị trí chảy máu mũi thường gặp ở bệnh nhân này (điểm mạch) thuộc nhánh nào của động mạch của ĐM bướm khẩu cái:
A. Nhánh ngoài trước B. Nhánh ngoài sau C. Nhánh vách mũi trước D. Nhánh vách mũi sau
👉 Chọn câu C.
Hầu
Đường hô hấp trên:
Đường hô hấp dưới: từ bờ dưới sụn nhẫn → dưới
Chỉ có khẩu hầu là nơi giao của hệ hô hấp và hệ tiêu hoá

Thanh quản
Sụn thanh quản
Sự hoạt động của dây thanh âm là dựa trên 4 sụn chính là sụn giáp, sụn nhẫn và 2 sụn phễu
- Sụn phễu: đóng, mở
- Căng, chùng: hết
Sụn nhẫn phía trước mỏng và bề dày hẹp còn phía sau thì bề dày rộng hơn
Ở nam, sụn giáp có góc nhọn còn ở nữ thì sụn giáp có góc tù
Nắp thanh môn: đóng khi có thức ăn

Xương móng: không tham gia vào việc di chuyển của dây thanh âm
Dây chằng thanh âm nối sụn giáp và sụn phễu

Cơ thanh quản
Nhiều cơ bám sụn phễu → liên quan đến hoạt động của dây thanh âm
Cơ nhẫn giáp: căng, chùng dây thanh âm
- Bám phần trước sụn nhẫn và sau sụn giáp
- Khi co thì kéo sụn nhẫn → kéo sụn phễu ra xa sụn giáp → dây thanh âm căng


Cơ dây thanh
Cấu tạo của 1 dây thanh âm = dây chằng thanh âm (bám từ sụn phễu → sụn giáp) + cơ thanh âm + niêm mạc (phủ cơ)
Có tổng cộng 7 nhóm cơ tham gia hoạt động dây thanh âm (6 cơ liên quan sụn phễu + cơ thanh âm)

Thần kinh thanh quản
Hai dây TK thanh quản chính:
- TK thanh quản trên (là nhánh của thần kinh X), tách thành:
- Nhánh trong
- Nhánh ngoài: cơ nhẫn giáp (căng - chùng dây thanh âm)
- TK thanh quản ngược:
- Nhánh trước
- Nhánh sau

Trước khi mổ u bướu vùng tuyến giáp, bác sĩ phải nói rõ cho bệnh nhân về nguy cơ thay đổi giọng nói sau phẫu thuật vì có thể ảnh hưởng thần kinh. Có những bệnh nhân thay đổi giọng liền, có những bệnh nhân 3 - 6 tháng sau mới thay đổi.
- Nguyên nhân 1 gây đổi giọng hậu phẫu là do bác sĩ lỡ bóc tách mất động mạch nuôi dây thần kinh
- Nguyên nhân 2 là phẫu thuật gây ra 1 mô sẹo chèn ép thần kinh.

Hình soi thanh quản: Trước → Sau (từ trên xuống dưới)
- Khí quản hẹp nhất đúng không?
- Sụn phễu: ngồi trên sụn nhẫn → đây là phía sau
Hoạt động của dây thanh âm:
- Cơ nhẫn - phễu bên: dóng dây thanh âm
- Cơ phễu ngang: khép dây thanh âm
- Cơ nhẫn - phễu sau: mở dây thanh âm
- Cơ thanh âm - giáp phễu: chùng dây thanh âm

Bảng các cơ tham gia hoạt động của dây thanh âm:
- TK TQQN: thần kinh thanh quản quặt ngược
- TK thanh quản trên và TK thanh quản quặt ngược là nhánh của thần kinh lang thang (X)
| Cơ | Động tác chính | TK chi phối |
|---|---|---|
| Nhẫn giáp | Duỗi, căng và khép dây thanh âm | Nhánh ngoài của TK thanh quản trên |
| Nhẫn - phễu sau | Mở dây thanh âm | Nhánh sau của TK TQQN |
| Nhẫn - phễu bên | Đóng dây thanh âm | Nhánh trước của TK TQQN |
| Giáp phễu | Chùng (ngắn) dây thanh âm | Nhánh trước của TK TQQN |
| Phễu ngang/Phễu chéo | Khép dây thanh âm | Nhánh sau của TK TQQN |
| Thanh âm | Chùng dây thanh âm | Nhánh trước của TK TQQN |
Một bệnh nhân nữ bị khàn tiếng ngày càng nhiều sau phẫu thuật tuyến giáp trước đó 3 tháng. Khám và soi thanh quản thấy hình dạng dây thanh bình thường (không phù nề, không sần sùi) nhưng dây thanh không căng được và khép không kín khi phát âm cao. Vậy cơ nào sau đây có tác dụng vừa làm căng vừa khép được hai dây thanh âm:
A. Cơ nhẫn giáp B. Cơ nhẫn–phễu sau C. Cơ nhẫn–phễu bên D. Cơ phễu ngang
👉 Chọn câu A.
Ở bệnh nhân khàn tiếng này, nghĩ nhiều đến dây thần kinh nào bị chèn ép hay tổn thương sau phẫu thuật tuyến giáp:
A. Nhánh ngoài thần kinh thanh quản trên B. Nhánh trong thần kinh thanh quản trên C. Nhánh trước thần kinh thanh quản quặt ngược D. Nhánh sau thần kinh thanh quản quặt ngược
👉 Chọn câu A.