Hô hấp
Bốn giai đoạn hô hấp luôn luôn được điều chỉnh:
- Thông khí ở phổi: hôm nay mình sẽ học + bài hô hấp ký
- Khuếch tán O2 và O2 tại phổi: O2 và O2 được trao đổi qua màng phế nang mao mạch và đo được sự khuếch tán của khi qua màng phế nang mao mạch
- Chuyên chở O2 và O2: khí máu động mạch là phương pháp đánh giá việc chuyên chở oxi trong máu thông qua PaO2, PaO2. Mình sẽ đánh giá thêm được cân bằng kiềm toan qua hô hấp và thận. Khí máu động mạch cũng đánh giá được khuếch tán O2
- Trao đổi O2 và O2 tại tế bào Mình sẽ học một phần gọi là điều hoà
Quá trình thông khí
Quy tắc khi hít vào: P phế nang < 760mmHg (P khí trời) → khí vào phổi (P phế nang > P khí trời → khí ra phổi)
- Chênh lệch P phế nang < 0 (P phế nang < P khí quyển): kiểu thở âm → Sinh lí bình thường - giảm áp suất của phổi
- Chênh lệch P phế nang > 0 (P phế nang ≥ P khí quyển): kiểu thở dương ⇒ thở mặt nạ hay thông ống nội khí quản - tăng áp suất khí bên ngoài

Cơ hoành co giảm áp suất phổi khi hít vào (PV=const):
- Trong thì hít vào, cơ hoành dạng hình vòm co lại, khoang bụng bắt buộc hạ xuống và đi ra phía trước, và xương sườn thì mở rộng ra → tăng thể tích khoang ngực → giảm áp suất lồng ngực → giảm áp suất màn phổi → giảm áp suất phế nang
- Trong thì thở ra, cơ bụng co lại và đẩy cơ hoành lên


Trong thời kì thở bình thường thì thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào. Cuối thì thở ra, đầu thì hít vào: P khí quyển = P phế nang
- Bắt đầu thì hít vào:
- P khí quyển = P phế nang = 760 mmHg.
- Áp suất màng phổi = 740 mmHg (áp suất âm)
- Khi hít vào:
- P phế nang giảm dần sau đó tăng lên dần cho đến khi đạt cân bằng với P khí quyển thì dừng lại
- Áp suất màng phổi giảm
- Khi thở ra thì thể tích phổi giảm
- P phế nang tăng lên → không khí đi ra làm P phế nang giảm xuống cho đến khi đạt cân bằng với P khí quyển thì dừng lại
- Áp suất màng phổi tăng

Màng phổi
Màng phổi là một khoang khí không thông thương với bên ngoài ⇒ áp suất âm trong màng phổi giữ cho phổi nở lớn ra, giữ cho màng phổi thành và tạng luôn đi chung với nhau.
- Hít vào: Vmàng phổi tăng → áp suấtmàng phổi càng giảm.
- Thở ra: Vmàng phổi giảm → áp suấtmàng phổi càng tăng lên, thậm chí là tăng hơn ban đầu 1 ít.
Ở bệnh nhân tràn dịch hay tràn khí màng phổi: màng phổi thông thương với phế nang. Khi bị đâm thủng vô màng phổi thì màng phổi thông thương với ngoài môi trường luôn.
- P màng phổi luôn bằng P khí quyển → mất áp suất âm → xẹp phổi.
- X quang: Phổi đen và không thấy mạch máu trên X quang → hít thở không còn hiệu quả ⇒ xử lý: đặt ống dẫn lưu
Áp suất xuyên phổi
Áp suất xuyên phổi: áp xuất xuyên phổi càng cao thì càng kéo phổi xẹp lại và ngược lại
- Chênh lệch áp suất giữa phế nang và áp suất màng phổi
- Cho biết lực đàn hồi của phổi: là lực có xu hướng kéo phổi xẹp lại

Từ khoảng giữa thì hít vào đến cuối thì hít vào, áp suất xuyên phổi rất lớn, vì khi hít vào thì:
- Màng phổi âm hơn làm phổi nở ra
- P phế nang tăng lên (do có khí hít vào) cho đến khi cân bằng với P môi trường.
⇒ Lúc này, áp suất xuyên phổi càng kéo dài ra → lực đàn hồi phổi tăng lên → phổi càng có xu hướng co lại. Càng hít vào sâu thì càng cần dùng sức nhiều hơn và sẽ mệt hơn
Những người bị bệnh có tăng áp suất xuyên phổi → nguy cơ khó thở
Đánh giá thông khí
Thông khí phút = KLT x TSHH: một phút thì chúng ta thở được bao nhiêu lần chứ không nói lên được hiệu quả hô hấp.
- KLT (Khí lưu thông): lượng khí hít vào trong 1 lần hít vào
- TSHH (Tần số hô hấp): số lần hô hấp trong 1 phút
Thông khí phế nang = TSHH x (KLT - KC)
- KC (Khoảng chết): thể tích khí tại những vị trí (VD: mũi, miệng, hầu, thanh quản) không tham gia vào quá trình trao đổi khí.
- Khoảng chết sinh lí
- Khoảng chết bệnh lí: trong trường hợp thở máy
| Thông số | Kiểu thở 1 | Kiểu thở 2 |
|---|---|---|
| TSHH (l/p) | 30 | 10 |
| KLT (ml) | 200 | 600 |
| Đặc điểm | Thở nhanh nông | Thở chậm sâu |
| TKP | 6000 | 6000 |
| TKPN | 2400 | 4800 |
Kết luận: Thở chậm sâu tốt hơn
- Thở sâu giúp huy động oxi tốt hơn và thải O2 tốt hơn
- Thở nhanh nông thường gặp ở mấy đứa bé khi mới sinh, có khi lên đến 50 - 60 lần/phút → thở rất nông ⇒ đứa bé bị suy ho hấp thì sẽ nhanh chống kiệt sức vì không đủ cho khoảng thời gian hít vào
Khoảng chết giải phẫu
KC giải phẫu là khoảng chết sinh lí:
- Khi hít vào thì không khí sẽ đi vào mũi, hầu trước
- Khi thở ra thì khí sẽ đi từ mũi, hầu ra trước
Đo khí trong phế nang bằng cách cho người đó thở ra để đo khoảng chết: nồng độ N2 tăng dần đến khi nào cân bằng thì ta sẽ đo được thể tích của từng phần theo đồ thị trê
Đánh giá hô hấp - TKPN và PaCO2
PaCO2 (Phân áp Carbon Dioxide trong máu động mạch): áp lực CO2 trong máu, phản ánh hiệu quả thông khí của phổi; giá trị bình thường khoảng 35-45 mmHg,
Đánh giá hô hấp:
- Đánh giá hô hấp trên lâm sàng: hô hấp ký, kiểu thở nông, kiểu thở sâu,...
- Đánh giá gián tiếp qua O2: dùng O2 thở ra/khí máu động mạch → đánh giá TKPN
Toàn bộ VCO2 thở ra: VECO2 = FACO2 x VA
- VA = VPN / TKPN
- FACO2: Phân suất CO2 PN
Lượng CO2 thải ra hay thông khí phế nang tăng càng nhiều thì CO2 trong máu càng ít ⇒ PaCO2 tỉ lệ nghịch với VA ⇒ khi mình thấy CO2 trong khí máu động mạch giảm thì thông khí phế nang tăng
Lượng CO2 trong máu động mạch tăng thì lượng CO2 thải ra ở phổi thấp hơn lượng CO2 tạo ra

Lượng PaCO2 phụ thuộc vào:
- Lượng CO2 tạo ra qua chu trình Krebs
- Lượng CO2 thải ra qua phổi
⇒ Bất kì biến động nào của PaCO2 cũng do ảnh hưởng của hai quá trình này. Vậy nên khi PaCO2 tăng thì chứng tỏ lượng CO2 thải qua phổi ít hơn lượng CO2 được tạo ra
Tính đàn hồi của phổi và lồng ngực
Tính đàn hồi của phổi:
- 1/3 do sợi đàn hồi
- 2/3 do dịch lót PN surfactant
Tính đàn hồi của phổi nhờ vào sợi đàn hồi
Áp suất phế nang - áp suất màng phổi = áp suất xuyên phổi/áp suất xuyên hoành
Khi thở ra:
- P phế nang có xu hướng xẹp lại (hướng vào trong)
- P màng phổi có xu hướng kéo phổi nở ra (hướng ra ngoài)
Giữa thì hít vào:
- Sự chênh lệch áp suất tăng lên → cơ hô hấp có xu hướng kéo thành ngực ra (hướng ra ngoài)
- Lực phổi kéo vô trong làm phổi co lại

Lực cơ hô hấp còn thắng lực kéo thắng lực kéo vào của phổi ⇔ hít vào. Khi nó chấm dứt thì mình thở ra do lúc này lực của cơ hô hấp biến mất, lực kéo vào của phổi lớn hơn lực kéo ra của thành ngực → thở ra thụ động
Tính đàn hồi của phổi nhờ vào dịch lót PN surfactant
Thể tích tối đa của phổi:
- Chứa nước là 15 cm H2O
- Chứa khí thì tới 40cm H20
⇒ thể tích tối đa của phổi chứa khí gấp khoảng 3 lần phổi chứa nước ⇒ Sức căng bề mặt chiếm 2/3 tính đàn hồi phổi
Định luật LaPlace: P = 2T/r
- Phế nang có nhiều kích thước khác nhau.
- Cùng một lực tác động lên là T, với đường kính (r) khác nhau thì áp suất (P) tác động lên sẽ khác nhau
⇒ Đường kính bé nhất sẽ dễ bị xẹp nhất, đường kính lớn hơn thì khó bị xẹp hơn. Vậy cơ thể của chúng ta sẽ chống lại bằng chất hoạt diện surfactant
Surfactant (chất hoạt diện):
- Tế bào biểu bì loại 2 tiết ra
- Gồm:
- Dipalmitoyl phosphatidyl choline → chất nhũ tương hoá (có 1 đầu ưa nước, 1 đầu kị nước) → ngăn cản nước co cụm lại 1 bề mặt
- Apoprotein
- Ca++
- Vai trò surfactant
- Giảm sức căng bề mặt: P = 2T/R ⇒ Phế nang có đường kính nhỏ có ít nguy cơ bị xẹp hơn
- Ổn định đường kính các phế nang
- Chống phù phế nang
Tế bào phế nang type I: tạo thành vách PN
Các thể tích, dung tích phổi
Hô hấp ký cho biết các thể tích, dung tích của phổi và tình trạng đường dẫn khí của hệ hô hấp ⇒ đo được dung tích sống của phổi → biết được tìnnh trạng tắt nghẽn của đường dẫn khí
Công hô hấp:
Biểu đồ thành phần khí trong phổi
Giải thích biểu đồ

Thành phần và phân áp khí:
- Dung tích cặn cơ năng 2,2L (Dung tích cặn khi hít thở bình thường)
- 280mL khí mới vào phế nang/1 lần hít vào → 17 nhịp: ½ khí phế nang được đổi mới → ngăn thay đổi nồng độ khí bất ngờ → bảo vệ mô khi ngưng hô hấp bất chợt
- O2 liên tục hấp thu vào nên khó có thể đo chính xác được.
- O2 của mình không tương quan tốt đối với thông khí phế nang bằng CO2
Chức năng đường dẫn khí
Vai trò:
- Làm ẩm, Làm ấm: nhờ vùng mũi hầu, đặc biệt là vùng mũi của chúng ta có nhiều mạch máu. Thời tiết khô → bị mất nước nhiều → co thắt phế quản gắng sức
- Phát âm:
- Khi mình hít thở thì dây thanh âm sẽ mở ra
- Khi phát âm thì dây thanh âm sẽ khép lại, rung rung tạo thành âm thanh nguyên thuỷ (âm thanh ban đầu), sau đó qua mũi và miệng thì tạo thành âm thanh ta nghe được
- Ngăn cản vật lạ – Vùng mũi hầu: hạt > 10µm – Khí phế quản: hạt 2-10µm – Phế nang: hạt < 2µm (Hạt PM) - gây ra bệnh phù phổi ở những người làm ở hầm than, hầm mỏ, ở thành phố bị ô nhiễm quá. Hít quá nhiều hạt PM → hoại tử vùng phổi của mình → chết
- Gây khoảng chết
Cùng một lực hít vào, khi mà diện tích càng tăng thì vận tốc sẽ giảm xuống ⇒ hạt PM. 2.5 sẽ lắng động trong phế quản tận cùng, phế nang. Như vậy, vận tốc trao đổi khi gần như bằng 0 và sự trao đổi khí sẽ dựa vào gradient nồng độ giữa các khí
Điều hòa co cơ trơn đường dẫn khí
Điều hoà co cơ trơn đường dẫn khí dựa vào hai hệ:
- Hệ andrenergic: qua thụ thể β-2 ở cơ trơn tiểu PQ (loại Gαq)
- Thuốc đồng vận β-2: phá huỷ subunit-α → dãn cơ trơn đường dẫn khí (mao mạch, tạng rỗng) → điều trị hen
- Thuốc đồng vận β-1: tim làm tăng nhịp tim (trong trường hợp đồng vận không chọn lọc β-1 và β-2)
- Hệ cholinergic: acetylcholin có thể gắn lên thụ thể muscarinic ở ⇒ có thuốc anti-cholinergic có tác động dãn cơ trơn đường dẫn khí
- Sợi tiền hạch (M1): kích thích co thắt cơ trơn phế quản
- Sợi hậu hạch (M2): ức chế co thắt cơ trơn phế quản nhưng rất yếu
- Cơ trơn (M3): kích thích co thắt cơ trơn phế quản
Các phản xạ bảo vệ đường dẫn khí
Phản xạ:
- Phản xạ hắt hơi
- Phản xạ ho
- Phản xạ nuốt
Phản xạ hắt hơi
Phản xạ hắt hơi: Kích thích ở mũi → kích thích dây thần kinh số V (thần kinh sinh ba), dây này phân bố ở vùng mũi họng → co cơ hoành trước, hút không khí vào rồi đóng nắp thanh môn. Sau đó cơ hoành co tống khí ra, mở nắp thanh môn ra, hạ lưỡi gà xuống và không khí đi ra vùng mũi họng
Phản xạ ho
Phản xạ ho: Vị trí kích thích là vùng thanh quản → kích thích dây thần kinh phân bố vùng thanh quản là dây thần kinh số X (thần kinh lang thang) → ho
Ho là phản xạ làm sạch đường dẫn khí
Các vùng kích thích ho mình sẽ chia đơn giản là:
- Hoá chất trung gian gây viêm: bradykinin, prostanoids
- Các kích thích hoá học: các hoá chất
- Kích thích chấm cơ học: các kích thích gần phổi cũng gây ho
Thụ thể ho gồm:
- Thụ thể hoá học
- Thụ thể cơ học
Phản xạ nuốt
Khi nuốt thì nắm thanh môn sẽ đóng lại để tránh thức ăn vào thanh quản mà đi mà thực quản → người bị mất phản xạ nuốt thì người ta phải đặt ống thông mũi dạ dày