Huyết học

Ôn thi GK

Mon, 03 Nov 2025

Số liệu, công thức

Hồng cầu:

  • Bình thường:
    • Nam: 4tr3 - 5tr8/mm3
    • Nữ: 3tr9 - 5tr4/mm3
  • HC lưới: 0,7 - 0.9% máu ngoại vi
  • Hb: 14-16g/dl

Bạch Cầu: 4.000 - 10.000/mm3

Tiểu Cầu: 150.000 - 400.000/mm3

  • Giảm tiểu cầu: < 150.000/mm3
  • Giảm tiểu cầu nặng: < 20.000/mm3
  • Đời sống: 7 – 10 ngày

Chuyển từ NaCl thành CM → phân ly ra 1 ion thì là 1 → so với 300 - 310 mOsm/L

Máu

Máu: Lượng máu chiếm 7% cơ thể (VD: 70kg → 70 * 7% ≈ 4.9 L)

  • Huyết tương (55%)
    • Protein HT: Albumin (54%) + Globulin (38%) → Tỉ lệ Albumin/Globulin ≈ 1 - 1.5
    • Lipid HT: β-LP (LDL) - vận chuyển cholesterol HT → hạn chế xơ vữa ĐM
  • Hồng cầu (40 - 45%)
  • Bạch cầu, tiểu cầu (phần còn lại)

Tính chất của máu

  • ASTT: 7,6 – 8,1 atm (300 – 310 mOsm/L)
  • Tỷ trọng máu toàn phần: 1,050 – 1,060
  • pH máu: 7,35 - 7,45
  • Độ nhớt máu: 4 – 5 lần

Huyết tương chứa các yếu tố đông máu (fibrinogen, tiểu cầu) → loại bỏ các yếu tố đông máu → huyết thanh

Chức năng chung của máu

  1. Hô hấp: vận chuyển O2 và CO2 của HC
  2. Dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng của plasma
  3. Đào thải: thu nhận, vận chuyển các chất chuyển hóa của tế bào
  4. Bảo vệ cơ thể: kháng thể và lympho T & NK
  5. Điều hòa tình trạng đông máu và chảy máu
  6. Điều hòa cơ thể: các hormone nội tiết
  7. Điều hòa nhiệt độ cơ thể:điều tiết nhiệt độ khi có sự thay đổi, ~ 37o

Huyết tương

Protein HT: Albumin (54%) + Globulin (38%)

  • Albumin (54%): glycoprotein
    • 70% - 80% AS keo HT
  • Globulin (38%): α-1, α-2, β, γ (IgGAMED)
  • Tỉ lệ Albumin/Globulin ≈ 1 - 1.5 → tỉ lệ chức năng gan/hệ MD

Lipid HT:

  • Tiền β-LP (VLDL): vận chuyển acid béo từ tới mô
  • β-LP (LDL): vận chuyển cholesterol HT → hạn chế xơ vữa ĐM

Hồng cầu

Chiếm 25% tổng TB cơ thể + 95% TB máu

Chỉ số HC:

  • RBC: số lượng HC
  • HCT (hematocrit): dung tích HC - tỷ lệ thể tích hồng cầu chiếm trong toàn bộ máu
  • MCV: Thể tích trung bình của hồng cầu → Đẳng bào, nhỏ, to
  • MCH: Lượng Hb trung bình trong 1 HC → Đẳng sắc, ưu sắc, nhược sắc
  • MCHC: Nồng độ Hb trung bình trong 100ml hồng cầu

Đặc điểm HC → tăng diện tích tiếp xúc, độ khuếch tán khí, linh hoạt trong việc di chuyển

  • Không có bào quan, nhân
  • Đời sống 120 ngày
  • Đường kính: 7 - 8 μm
  • Dày: 2-3 μm

Màng HC gồm 3 lớp

  • Phospholipid kép → mang điện (-) ⇒ HC đẩy nhau ⇒ ngăn kết cụm/vón cục
  • Protein xuyên màng: glycoprotein, band 3, glycophorin – KN bề mặt HC (định danh nhóm máu)
  • Mạng lưới cytoskeletal – khung xương HC (spectrin phong phú kết dính với phospholipid) ⇒ uyển chuyển nhẹ nhàng di chuyển trong mạch

Hemoglobin: 94% globin và 4 Heme

Chuyển hoá: Chu trình Embden-Meyerhof yếm khí, enzyme quan trọng là pyruvat kinase

Đời sống

Nguyên HC: Erythroblast

Phát triển và trưởng thành của HC: Tiền nguyên HC → Nguyên HC ưa base → Nguyên HC ưa đa sắc → Nguyên HC ưa acid → HC lưới (còn RNA - tồn tại trong máu 24h) → mất RNA → HC trưởng thành

Đời sống hồng cầu: ≈ 120 ngày

  • Sau khi liên hơp bởi glucuronyl transferase, thải qua ruột thông qua dịch mật
  • Bilirubin: phân, nước tiểu có máu vàng

Các CQ tạo máu:

  • Túi noãn hoàng: 3 tuần đầu thai kỳ
  • Lách, gan: giữa thai kỳ
  • Xương: đóng vai trò chính sau khi sinh
    • Chủ yếu: xương chậu và xương đốt sống
    • Khác: Xương ức, xương sườn

Các cơ quan tạo máu trước và sau khi sinh ra
Các cơ quan tạo máu trước và sau khi sinh ra

Nguyên liệu tạo HC

Các chất cần thiết cho việc tạo HC:

  • Sắt: tạo heme + gắn O2 (thiếu → thiếu máu HC nhỏ)
  • Vit 9 (acid folic)
  • VIt 12 (cobalamine): thiếu máu nguyên HC khổng lồ
  • Erythropoitein - glycoprotein (tạo từ REF - thân): quan trọng nhất

Hemoglobin

Hb tăng ái lực với O2 khi (H+ giảm - nghịch với pH tăng):

  • pH tăng (H+ giảm)
  • CO2 giảm
  • Nhiệt độ giảm
  • 2,3-DPG giảm

Trẻ > 6 tháng tuổi đã đổi thay gần hết HbF (α2delta2) thành HbA (α2β2)

Mỗi phân tử Hb gồm 4 nhân heme (vòng porphyrin + Fe2+) + 4 chuỗi globin

Truyền máu - nhóm máu

Truyền máu → máu của người cho có đảm bảo an toàn ko (nhiễm bệnh...) + đảm bảo tương hợp các nhóm máu của cơ thể ng nhận - quan tâm vấn đề: nhóm máu, nhiễm virus/ vấn đề sức khỏe ko? -→ Truyền bất cứ thành phần máu nào, cũng phải đảm bảo sự tương hợp ABO + Rh (KN: D)

Các loại Hb (Hb dành trọn ko gian trong hồng cầu)

  • Người bình thường: HbA (Adult): α 2 + β 2
  • HbF (Foetus): α 2 + γ 2

Triệu chứng sau truyền máu vài phút:

  • Nóng rát tại vị trí truyền,
  • Đau vùng thắt lưng hoặc hạ sườn trái (do vỡ hồng cầu – tắc ống thận),
  • Đau xương ức, khó thở, bồn chồn, tụt huyết áp, → là biểu hiện phản ứng tan máu cấp do truyền nhầm nhóm máu ABO.

Thiếu máu

Thiếu máu: giảm số lượng hồng cầu và/hoặc hemoglobin

Mất máu

Mất máu cấp: HC Đẳng sắc, đẳng bào

Mất máu mạn: HC nhỏ, Nhược sắc, đa hình dạng, đa màu sắc, đa cỡ khổ…

  • Sắt/HT giảm
  • Thiếu HC
  • Thể tích bình thường: cơ thể thích nghi
  • Nguyên nhân chính dẫn đến thiếu máu thiếu sắt: sắt bị mất đi theo HC mà không được tái hấp thu

Tán huyết

Bệnh HC hình cầu Minkowski - Chauffard: di truyền khiếm khuyết màng HC (nên có hình cầu thay vì hình đĩa lõm)

Thiếu nguyên liệu tạo HC

Thiếu sắt (thường gặp):

  • Nguyên nhân:
    • Mất máu mạn (90%)
    • Cung cấp thiếu (sơ sinh không nuôi bằng sữa mẹ, có thai)
    • Giảm hấp thu (tiêu chảy, cắt dạ dày)
    • Rối loạn phân phối: viêm, ung thư (sắt bị macrophage, tổ chức u thu giử)
    • Chlorose (green sickness)
    • Thiếu máu HC nhỏ không acid chlorhydric/dạ dày
  • Hội chứng:
    • Móng tay dẹt dễ gãy, lưỡi nhẵn mất gai
    • Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc (MCV, MCH, MCHC giảm)
  • Chẩn đoán
    • Fe HT ↓, Ferritin ↓
    • Transferrin ↑, bảo hòa transferrin ↓

Thiếu máu nguyên bào sắt

  • Nguyên nhân:
    • Di truyền (nhiễm sắc thể X, nhiễm sắc thể thường)
    • Thứ phát do dùng thuốc lao, Chloramphenicol, thuốc chống ung thư, rượu, chì, thiếu B6...
    • Vô căn.
  • Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc
  • sắt/HT ↑, ferritin ↑

Thiếu vitamin B9 và B12:

  • Triệu chứng
    • HC bị chết ở cuối giai đoạn trưởng thành, HC to (MCV>105fl) dễ vỡ, có nguyên HC khổng lồ
    • BC già có nhiều múi
    • Giảm TC
    • Giảm sinh sản tế bào mô bì mô sinh dục
    • Ảnh hưởng lên thần kinh (B12)
  • Nguyên nhân:
    • Giảm cung cấp (ăn chay)
    • Cắt dạ dày, hồi tràng, lao ruột, tiêu chảy kéo dài
    • Thiếu yếu tố nội tại IF do tổn thương dạ dày (Diphyllobotrium latum, tự KT, tự miễn)

Bạch cầu

Myeoblast: nguyên bào tuỷ

Suy giảm BC

Bạch cầu suy giảm trong bệnh SLE (lupus): KT tấn công BC

Tiểu cầu - Đông máu

Tiểu cầu

Đời sống: 7 – 10 ngày

Megakaryocytes (mẫu tiểu cầu) CHỈ hiện diện trong tủy xương trưởng thành → phân rã → phóng thích TC vào máu

1. Giai đoạn cầm máu sơ khởi (ban đầu)

Thành mạch bình thường ức chế đông máu:

  • Nitric Oxid (NO): ức chế tiểu cầu
  • Prostaglandin I2 (Prostacyclin)

⇒ Thành mạch bị tổn thương sẽ không còn ức chế đông máu

Quá trình:

  1. Kết dính tiểu cầu vào lớp dưới nội mạc mạch máu (collagen), nhờ yếu tố Von Willebrand (vWF)
  2. Kích hoạt tiểu cầu: tiểu cầu tiết ra TXA 2, ADP và Serotonin; bạch cầu tiết ra PAF → Hoá hướng động TC
  3. Kết cụm tiểu cầu: hình thành nút chặn tiểu cầu
  4. Cung cấp yếu tố 3 tiểu cầu: phospholipid tiểu cầu, tham gia vào dòng thác đông máu

2. Dòng thác đông máu

Yếu tố đông máu cần vitamin K: 2, 5, 7, 9, 10

Bao gồm

  1. Giai đoạn cầm máu sơ khởi: co mạch máu + tiểu cầu → máu trắng tiểu cầu
  2. Giai đoạn đông máu huyết tương:
    • Nội sinh: khuếch đại đông máu (XII, XI, IX, VIII)
    • Ngoại sinh: khởi phát đông máu, là đường đông máu chính (VII)
    • Đường chung (I, V, II, X)
  3. Giai đoạn tiêu sợi huyết: plasminogen → plasmin

Ngoại Sinh: khởi phát với yếu tố mô (3a) + 7a → 10a

Nội Sinh: khuếch đại nhờ các yếu tố 12, 11, 9, 8 → 10a

Chung: 10 → 5 → chuyển prothrombin (2) thành thrombin (2a) → thrombin giúp chuyển fibrinogen (1) thành fibrin (1a)

Nguồn gốc các yếu tố đông máu do:

  • Gan sản xuất: 10 yếu tố đông máu (trừ 4, 8)
  • Vitamin K: 2, 5, 7, 9, 10
  • Ăn uống: 4
  • TB nội mô: 8

Canxi là yếu tố 4

Suy giảm TC

Giảm tiểu cầu: < 150.000/mm3

  • Có thể không có sự tương quan giữa số lượng tiểu cầu với mức độ xuất huyết
  • Suy giảm TC nặng: < 20.000/mm3

Giảm sản xuất mẫu tiểu cầu trong tủy xương

  • Tổn thương tuỷ xương: suy tuỷ, loạn sinh tuỷ, bạch cầu cấp dòng tủy, bạch cầu cấp dòng lympho, đa u tủy xương
  • Bẩm sinh: hội chứng Alport, hội chứng Bernard-Soulier, thiếu máu Fanconi, hội chứng Wiskott-Aldrich,…
  • Nhiễm trùng: tăng BC, giảm tạo TC

Triệu chứng chia làm 2 nhóm: Xuất huyết da và Xuất huyết niêm mạc

ITP (Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch)

Phân loại:

  • ITP mới chẩn đoán: 0 – 3 tháng
  • ITP dai dẳng: 3 – 12 tháng
  • ITP mãn tính: > 12 tháng
  • Kháng trị

Do hệ thống MD tấn công vào TC NGOẠI VI. Xét nghiệm:

  • Huyết đồ:
    • Số lượng tiểu cầu giảm đơn độc, dòng hồng cầu và bạch cầu trong giới hạn bình thường
    • Trừ khi có mất máu rỉ rả hoặc cấp tính sẽ gây thiếu máu.
  • Tủy đồ: Bình thường. Loại trừ các bệnh lý tủy xương khác.
  • Đông máu: PT, aPTT, Fibrinogen trong giới hạn bình thường.
  • Nguyên nhân:
    • Miễn dịch: ANA, anti dsDNA, LE cells, Coombs trực tiếp, HbsAg, anti HCV,
    • Nhiễm: HIV, chức năng tuyến giáp, chức năng gan, huyết thanh chẩn đoán H.Pylori

Điều trị:

  • Corticoid: thuốc điều trị đầu tay (4 - 6 tuần)
  • IVIg: cấp cứu
  • Khác: rituximab, TPO-RA

Khác

Lách có ba chức năng chính:

  1. Miễn dịch: hoạt hoá lympho B và T, sản xuất kháng thể.
  2. Lọc máu: loại bỏ hồng cầu già, vi khuẩn.
  3. Tạo máu (ở thai nhi) — nhưng ở người trưởng thành thì không còn chức năng này.

MIT Licensed Tran Tan Loc 2025 - now