Tim mạch

Bài 1a - Phôi thai học hệ tuần hoàn

Wed, 05 Nov 2025

Đại cương

Hệ tim mạch hình thành từ mô nguyên bào sinh mạch (trung mô), bắt đầu từ tuần 3 vì:

  • Hình thành sớm nhất để đáp ứng nhu cầu trao đổi chất của phôi thay vì nhờ thẩm thấu.
  • Phôi lớn hơn thì nhu cầu dinh dưỡng tăng lên.

Dấu hiệu hình thành tim sớm nhất: xuất hiện cặp ống tim nội mô (tuần 3).

Sau đó, ống tim nội mô tạo lòng, hoà nhập vào nhau

Dù chưa có buồng rõ rệt cũng như các cơ tim chưa co được nhưng đã có máu lưu thông (ngày 21).

Vùng trung bì bên: hình thành tim

  • Ban đầu là khối mô đặc, sau đó hình thành khoang dạng ống là ống tim nội mô

Tóm tắt quá trình hình thành hệ tuần hoàn
Tóm tắt quá trình hình thành hệ tuần hoàn

Phát triển của tim

Vùng sinh tim (hình cung) phát triển từ trung bì bên phía trước tấm trước dây sống

Vùng sinh tim tách thành hai lá thành và tạng, tạo thành khoang ngoài màng tim, thông nối với khoang ngoài phôi.

Vùng sinh tim đầu phôi, từ trung bì bên, nằm ở phía trước tấm trước dây sống.

Hai ống tim hoà nhập (ngày 20 - 22)

Vì vòng cung nên nhìn có 2 ống 2 bên, sẽ có giai đoạn hòa nhập

2 ống tim 2 bên tiến gần với nhau và nhập dần lại thành một
2 ống tim 2 bên tiến gần với nhau và nhập dần lại thành một
2 ống tim 2 bên đang nhập dần lại thành một
2 ống tim 2 bên đang nhập dần lại thành một
2 ống tim nhập với nhau làm 1
2 ống tim nhập với nhau làm 1

Phôi khép mình:

  • Hai bên gấp về hướng bụng: hai ống tim tiến sát → một ống duy nhất ở mặt bụng của ruột trước.
    • 2 ống sáp nhập lại nhờ quá trình phôi khép mình, làm xê dịch vùng sinh tim, thành phía sau tấm trước dây sống.
  • Đầu gập vào thân 1800 quanh trục phải-trái → vùng sinh tim thành phía sau của tấm trước dây sống.
    • Ban đầu được cố định nhờ mạc treo lưng chung, treo lơ lửng

Nội bì là ruột trước, giữa, sau

Ổ nhớp là hậu môn trực tràng và bàng quang

Các mạch máu định danh dựa vào:

  • Mối quan hệ với tim (đầu phôi - cực động mạch và đuôi phôi - cực tĩnh mạch)
  • hoạt động được hình thành sau đó (dẫn máu đi hay đem máu tới).

Ống tim theo thứ tự hướng đầu-đuôi:

  • Hành động mạch chủ
  • Hành tim
  • Tâm thất nguyên thủy
  • Tâm nhĩ nguyên thủy
  • Xoang tĩnh mạch

Uốn cong và gấp khúc ống tim (ngày 23 - 28)

Để tạo ra quai tim trong tương lai, ống tim trải qua 3 quá trình chính:

  1. Phát triển theo chiều dài và gấp khúc
  2. Phát triển không đồng đều buồng tim
  3. Ngăn buồng tim

Nhờ sự uốn cong và gấp khúc, do không gian phát triển bị giới hạn, do ống tim phát triển nhanh hơn khoang, do đó sẽ có sự uốn lại.

Ống tim tiếp tục kéo dài và uốn lại vào ngày 23, hoàn thành ở ngày thứ 28, tạo nên quai tim.

  • Phần đầu của ống uốn theo chiều bụng đuôi, và về bên phải
  • Phần nhĩ (phần đuôi) của ống được nâng lên theo chiều đầu lưng và về bên trái
  • Do sự thay đổi hình dạng tế bào.

Phát triển theo chiều dài và sau đó gấp khúc
Phát triển theo chiều dài và sau đó gấp khúc
Phát triển không đồng đều các buồng tim
Phát triển không đồng đều các buồng tim

Xoay chuyển theo chiều như ngược chiều kim đồng hồ.

Hành tim sẽ ngang với tâm thất nguyên thủy.

Tâm nhĩ nguyên thủy di chuyển lên trên tâm thất nguyên thủy.

Quá trình kéo dài và uốn lại của ống tim
Quá trình kéo dài và uốn lại của ống tim

Ngày 23 - Quá trình kéo dài và uốn lại của ống tim nhìn từ trước
Ngày 23 - Quá trình kéo dài và uốn lại của ống tim nhìn từ trước

Ngày 28 - Quá trình kéo dài và uốn lại của ống tim
Ngày 28 - Quá trình kéo dài và uốn lại của ống tim

Phát triển các buồng tim

Phát triển các buồng tim

  • Hành động mạch chủ: phát triển thành thân và nón động mạch
  • Hành tim: phát triển mạnh thành tâm thất phải.
  • Tâm thất nguyên thủy: phát triển thành tâm thất trái
  • Tâm nhĩ nguyên thủy:
    • phát triển sang hai bên và bao phủ lên đoạn trên của hành tim.
    • đoạn nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất nguyên thủy trở thành ống nhĩ thất chung
  • Xoang tĩnh mạch gồm hai sừng trái và phải.
    • Sừng trái thành xoang vành.
    • Sừng phải sau đó sát nhập một phần vào tâm nhĩ nguyên thủy (nơi sẽ trở thành tâm nhĩ phải) để trở thành nơi nhận máu của TM chủ dưới và TM vành.

Ngăn vách các buồng tim

Ngăn ống nhĩ thất chung: vách ngăn chia ống nhĩ thất thành hai buồng trái và phải.

  • Tăng sinh của trung mô tại chỗ rồi lại thoái biến một phần để tạo thành van ba lá và van hai lá.

Ngăn buồng thất: khối trung mô phát triển từ vùng giữa hai cấu trúc này (tạo ra đoạn cơ của vách liên thất)

  • Vách ngăn ống nhĩ thất
  • Hành động mạch chủ

Ngăn buồng nhĩ

  • Vách nguyên phát → lỗ nguyên phát → lỗ thứ phát
  • Vách thứ phát → lỗ bầu dục

Ngăn hành động mạch chủ: Trong tuần thứ 5, gờ thân phải trên và gờ thân trái dưới xuất hiện ở thân chung động mạch → vách ngăn xoắn 2250

  • Gờ thân phải trên phát triển về bên trái
  • Gờ thân trái dưới phát triển về bên phải

⇒ 2 gờ này xoắn lại, tạo nên hình dạng xoắn của vách ngăn động mạch chủ - động mạch phổi. Tạo ra 2 ống động mạch:

  • Bên P: Đm phổi thông với thất phải
  • Bên T: Đm chủ thông với thất trái

Hai gờ nón phát triển theo hướng đến gờ đối diện và hợp với vách động mạch chủ - động mạch phổi. Vách tạo bởi 2 gờ nón sát nhập lại với nhau chia hành tim thành 2 phần:

  • Phần trước bên (phần động mạch phổi ở thất phải)
  • Phần sau giữa (phần động mạch chủ ở thất trái)

Ngăn buồng thất

  • Vách liên thất cơ: do thành tâm thất nằm giữa hai tâm thất nguyên thủy phát triển sát lại với nhau và hợp nhất.
  • Khi vách nón được hình thành xong, lỗ liên thất nhỏ lại. Sau đó, lỗ này được bít kín bởi vách liên thất màng, được hình thành từ sự hợp nhất của một màng xuất phát từ gờ nội tâm mạc

Phát triển ĐM

Gồm:

  • Cung động mạch chủ
  • Động mạch gian đốt
  • Động mạch các chi và mạch não

Cung ĐM chủ:

  • Cung thứ nhất → động mạch hàm trong.
  • Cung thứ hai → động mạch xương móng và xương bàn đạp.
  • Cung thứ ba → đoạn gần của ĐM cảnh trong.
  • Cung thứ tư → tạo thành quai động mạch chủ.
  • Cung thứ năm không phát triển.
  • Cung thứ sáu → ống động mạch thông nối giữa động mạch phổi và động mạch chủ.

Phát triển TM

Gồm:

  • Tĩnh mạch noãn hoàng
  • Tĩnh mạch rốn
  • Tĩnh mạch chính chung

Trước sinh
Trước sinh

Tuần hoàn nhau thai

Trước khi ra đời: vai trò của lỗ bầu dục và ống động mạch

Sau khi ra đời: vai trò của phổi

Bất thường

Tim lệch phải

Thông liên nhĩ

Thông liên thất

Chuyển vị đại ĐM

Tứ chứng Fallot

Tứ chứng Fallot:

  • Hẹp động mạch phổi
  • Thông liên thất
  • Động mạch chủ cưỡi ngựa
  • Phì đại thất phải

Còn ống ĐM

MIT Licensed Tran Tan Loc 2025 - now