Các mạch máu lớn của tim
ĐM chủ: xuất phát từ tâm thất trái, chia làm 3 đoạn
- ĐM chủ lên
- Cung ĐM chủ
- ĐM chủ xuống, gồm 2 phần
- ĐM chủ ngực: ngực 4 → 12
- ĐM chủ bụng: ngực 12 → L4
Nhớ lại: cơ thể ta có
- 7 đốt sống cổ
- 12 đốt sống ngực → 11 Khoang liên sườn
- 5 đốt sống thắt lưng
- 5 đốt sống cùng
- Đốt sống cụt
Thân ĐM phổi: từ tâm thất phải
TM chủ trên: nhận máu từ đầu mặt cổ và chi trên đổ về tâm nhĩ phải
TM chủ dưới: nhận máu từ bụng, ngực và chi dưới đổ về tâm nhĩ phải
TM phổi: Có 4 TM phổi đổ về tâm nhĩ trái
ĐM chủ ngực
Vị trí: từ mức T4 → T12
- Chạy trong trung thất sau (T4), lúc đầu nằm sát bờ trái thân các đốt sống
- Dần dần đi vào gần đường giữa rồi chui qua khe động mạch chủ của cơ hoành (T12) để nối tiếp với động mạch chủ bụng.
Phân nhánh:
- Các nhánh màng ngoài tim.
- Các động mạch phế quản: đều chạy phía sau phế quản.
- Một ĐM phế quản phải
- Hai ĐM phế quản trái: ĐM phế quản TRÊN/DƯỚI trái
- Cung cấp dinh dưỡng cho phế quản vì ĐM và TM phổi chỉ trao đổi khí
- Các động mạch thực quản: 4-5 nhánh
- Các nhánh trung thất
- Các nhánh hoành trên
- Các ĐM gian sườn sau: có 9 cặp ⇒ cấp máu cho KLS 3 - 11.
- Còn gọi là ĐM liên sườn
- Nhánh gian sườn đầu tiên của ĐM chủ ngực: ĐM gian sườn sau phải thứ 3
- Thân sườn cổ của động mạch dưới đòn → ĐM liên sườn trên → cấp máu cho KLS 1 và 2.
- Các động mạch dưới sườn: đây là cặp cuối cùng tách ra từ động mạch chủ ngực
ĐM chủ bụng
Vị trí: T12 → L4
- Chạy ở phía trước các đốt sống thắt lưng → tận hết L4
- Hơi lệch sang bên trái đường giữa rồi chia đôi thành 2 động mạch chậu chung.
Phân nhánh: có 4 loại nhánh
- Nhánh bụng: 3 nhánh
- ĐM thân tạng
- ĐM mạc treo tràng trên
- ĐM mạc treo tràng dưới.
- Nhánh lưng: các ĐM thắt lưng và ĐM cùng giữa.
- Nhánh bên: các ĐM hoành dưới, ĐM thượng thận giữa, ĐM thận, ĐM sinh dục (tinh hoàn/buồng trứng).
- Nhánh cùng: ĐM chậu chung
ĐM thân tạng
Vị trí & tính chất:
- Tách ra từ động mạch chủ bụng ngay dưới khe động mạch chủ của cơ hoành
- Dài khoảng 1.25cm
- Chạy ngang ra trước và hơi lệch sang phải
- Chia thành 3 nhánh tận:
- động mạch vị trái: nhánh nhỏ nhất của ĐM thân tạng
- động mạch gan chung
- động mạch lách: nhánh lớn nhất của ĐM thân tạng
1. Động mạch vị trái.
- Là nhánh nhỏ nhất của động mạch thân tạng
- Chạy lên trên và sang trái để tới tâm vị, đội phúc mạc lên thành một nếp gọi là nếp vị tụy trái
- Khi tới gần tâm vị tách ra các nhánh bên thực quản và 2 nhánh cùng trước và sau chạy sát thành bờ cong nhỏ để nối với các nhánh của động mạch vị phải.
- Dạ dày được cấp máu nhiều → xuất huyết dạ dày rất kinh khủng
2. Động mạch lách
- Nhánh lớn nhất tách ra từ động mạch thân tạng
- Chạy ngang sang trái dọc bờ trên tụy đến đuôi tụy, rồi chạy ra mặt trước đuôi tụy để đi vào dây chằng hoành lách tới rốn lách.
- 4 nhánh tụy:
- Động mạch tụy lớn
- Động mạch tụy lưng
- Động mạch tụy dưới
- Động mạch tụy đuôi
- 3 nhánh vị:
- Các động mạch vị ngắn: nuôi đáy vị
- Động mạch vị sau cấp máu cho mặt sau đáy vị
- Động mạch vị mạc nối trái: là nhánh lớn nhất của động mạch lách, phát sinh gần cuống lách
- 2-3 nhánh tận cho lách
3.Động mạch gan chung: Tách ra từ động mạch thân tạng, khi tới bờ trái của tĩnh mạch cửa thì chia làm 2 ngành cùng là động mạch vị tá tràng và động mạch gan riêng
- Động mạch gan riêng chạy ngược lên trên trước tĩnh mạch cửa, lách giữa 2 lá của mạc nối nhỏ rồi chia ở cửa gan thành 2 ngành cùng phải và trái, cần nhớ là
ngành phải tách ra động mạch túi mật.
- Ngành bên: động mạch vị phải → nối với động mạch vị trái của động mạch thân tạng dọc bờ cong nhỏ của dạ dày.
- Động mạch vị tá tràng: tách ra từ động mạch gan chung ở phía sau phần trên tá tràng, chạy xuống dưới ở giữa tá tràng và cổ tụy, tách thành 2 nhánh ở sau
tá tràng:
- Động mạch vị mạc nối phải: nối với động mạch vị mạc nối trái của động mạch lách, chạy dọc bờ cong lớn dạ dày
- Các động mạch tá tụy trên: tách ra 2 nhánh trước và sau → cấp máu cho khối tá tụy