Tim mạch

Tổng ôn CK

Mon, 12 Jan 2026

Giải phẫu

Tim

Đáy tim: nằm trước thực quản

ĐMV

Mẹo nhớ máu nuôi mặt hoành tim:
  • Phải nón trái mũ
  • Nhánh sau thất trái (có chữ trái) → gần bên trái hơn → ĐM mũ cấp máu ở ưu thế trái và trung gian :::

TM chủ trên

Hai TM cánh tay đầu hợp lại → TM chủ trên

TM đơn là cầu nối giữa TM chủ trên - dưới:

  • TM bán đơn, TM bán đơn phụ đổ vào TM đơn
  • Nhận máu của TM gian sườn

ĐM, TM chi dưới

ĐM đùi → ĐM khoeo →

  • ĐM chày trước → ĐM mu chân
  • ĐM chày sau → ĐM sau mắt cá chân

TM đi song song với ĐM là TM sâu, có 2 TM nông là:

  • TM hiển lớn (TM dài nhất cơ thể): lấy máu từ cung TM mu chân → đổ về TM đùi
  • TM hiển bé: lấy máu từ cung TM mu chân → TM khoeo

Mô phôi

Mô học

Phân biệt 3 loại mao mạch:

  • Mao mạch dạng liên tục: cơ, da, não, phổi, tuyến ức (tuyến ức không tham gia tiết)
  • Mao mạch dạng lỗ thủng: lỗ vừa phải → để tiết chất gì đó → ruột, tuyến ngoại tiết, ống thận
  • Mao mạch dạng không liên tục/dạng xoang: lỗ lớn → tiết máu → gan, lách, tuỷ xương

Phôi thai học

Vùng sinh tim: trung bì bên phía trước tấm dây sống

Ngày 23 - hình thành Quai tim: ống tim phát triển và gấp khúc lại (đầu phải đuôi trái → đầu - đuôi tương ứng phải - trái)

  • Phần đầu: chiều bụng đuôi → về bên phải
  • Phần nhĩ: đầu lưng → về bên trái

Sinh lý hệ mạch

So sánh trong cơ thể:

  • Lượng máu: Tim < mao mạch < ĐM < TM

Điện tim - ECG

MIT Licensed Tran Tan Loc 2025 - now