Giải phẫu
Tim
Đáy tim: nằm trước thực quản
ĐMV
Mẹo nhớ máu nuôi mặt hoành tim:
- Phải nón trái mũ
- Nhánh sau thất trái (có chữ trái) → gần bên trái hơn → ĐM mũ cấp máu ở ưu thế trái và trung gian :::
TM chủ trên
Hai TM cánh tay đầu hợp lại → TM chủ trên
TM đơn là cầu nối giữa TM chủ trên - dưới:
- TM bán đơn, TM bán đơn phụ đổ vào TM đơn
- Nhận máu của TM gian sườn
ĐM, TM chi dưới
ĐM đùi → ĐM khoeo →
- ĐM chày trước → ĐM mu chân
- ĐM chày sau → ĐM sau mắt cá chân
TM đi song song với ĐM là TM sâu, có 2 TM nông là:
- TM hiển lớn (TM dài nhất cơ thể): lấy máu từ cung TM mu chân → đổ về TM đùi
- TM hiển bé: lấy máu từ cung TM mu chân → TM khoeo
Mô phôi
Mô học
Phân biệt 3 loại mao mạch:
- Mao mạch dạng liên tục: cơ, da, não, phổi, tuyến ức (tuyến ức không tham gia tiết)
- Mao mạch dạng lỗ thủng: lỗ vừa phải → để tiết chất gì đó → ruột, tuyến ngoại tiết, ống thận
- Mao mạch dạng không liên tục/dạng xoang: lỗ lớn → tiết máu → gan, lách, tuỷ xương
Phôi thai học
Vùng sinh tim: trung bì bên phía trước tấm dây sống
Ngày 23 - hình thành Quai tim: ống tim phát triển và gấp khúc lại (đầu phải đuôi trái → đầu - đuôi tương ứng phải - trái)
- Phần đầu: chiều bụng đuôi → về bên phải
- Phần nhĩ: đầu lưng → về bên trái
Sinh lý hệ mạch
So sánh trong cơ thể:
- Lượng máu: Tim < mao mạch < ĐM < TM